1. Cấp bậc lương là gì?

Cấp bậc lương là gì?
Hệ thống cấp bậc lương là quy định cách tính mức lương cho nhân viên trong doanh nghiệp, dựa trên một hệ thống bao gồm các cấp bậc và dải lương. Các yếu tố như chức danh, năng lực và đánh giá hiệu suất công việc đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống này.
Một thang bậc lương hiệu quả giúp doanh nghiệp phân phối quỹ lương một cách hợp lý và công bằng. Loại bỏ các yếu tố như cảm tính, thiên vị, tình cảm và quan hệ cá nhân, thang bậc lương tạo ra một môi trường làm việc cạnh tranh lành mạnh. Qua đó khuyến khích người lao động tập trung vào chất lượng công việc, giảm rủi ro và tự chủ phát triển bản thân. Điều này không chỉ tăng cường năng lực cá nhân mà còn đóng góp vào nâng cao năng suất và hiệu quả làm việc, hỗ trợ nhanh chóng đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương
Điều 93 của Bộ Luật lao động 2019 đề cập đến nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động như sau:
-
Theo quy định này, người sử dụng lao động cần thiết lập thang lương, bảng lương và định mức lao động như cơ sở để thực hiện các hoạt động tuyển dụng, quản lý lao động và thương lượng về mức lương dựa trên nhiệm vụ và chức danh ghi trong hợp đồng lao động, sau đó trả lương cho người lao động.
-
Mức lao động được quy định là mức trung bình đảm bảo số lượng lớn người lao động có thể thực hiện mà không cần làm việc quá thời gian bình thường. Điều này phải được thử nghiệm trước khi chính thức áp dụng.
-
Người sử dụng lao động cần tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở, đặc biệt là khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động. Điều này nhấn mạnh sự quan trọng của sự đồng thuận và tương tác trong quá trình xây dựng các hệ thống này để đảm bảo tính công bằng và đáp ứng nhu cầu của cả người lao động và doanh nghiệp.
3. Cách xây dựng thang bậc lương hiệu quả
Xây dựng cấp bậc lương đòi hỏi sự chặt chẽ dựa trên các yếu tố chiến lược và thu nhập cá nhân để thể hiện rõ sự tưởng thưởng cho sự khác biệt trong tầm quan trọng của vị trí chức danh, sự xuất sắc của năng lực và kết quả làm việc. Quá trình này thường đi qua bốn giai đoạn chính:
-
Xác định mục tiêu và định hướng trong chiến lược phát triển, căn cứ vào ngành nghề, quy mô và đặc thù của doanh nghiệp.
-
Rà soát cơ cấu tổ chức trên cơ sở chuỗi giá trị của doanh nghiệp, xác định các bộ phận, phòng ban và vị trí chức danh có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh.
-
Chuẩn hóa hệ thống vị trí chức danh qua giá trị công việc và mô tả công việc tương ứng, đánh giá tầm quan trọng, mức độ phức tạp và trách nhiệm của từng vị trí.
-
Xác định dải lương - cấp bậc lương trong doanh nghiệp, căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng, mức lương thị trường và mức lương theo năng lực và hiệu quả công việc.

Cách xây dựng thang bậc lương hiệu quả
3.1. Mức lương tối thiểu của người lao động khi xây dựng thang lương, bảng lương
Khi xây dựng thang lương bảng lương cần lưu ý mức lương xây dựng không thấp hơn mức lương tối thiểu (được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ) quy định tại Điều 91, Bộ luật Lao động 2019.Mức lương tối thiểu sẽ được điều chỉnh hàng năm dựa trên các yếu tố:
-
Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ;
-
Tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;
-
Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;
-
Quan hệ cung, cầu lao động;
-
Việc làm và thất nghiệp;
-
Năng suất lao động;
-
Khả năng chi trả của doanh nghiệp.
Căn cứ theo Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ từ ngày 01/7/2022 mức lương tối thiểu vùng năm 2022 được điều chỉnh tăng so với mức lương tối thiểu cũ quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Cụ thể mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
-
Vùng I: 4.680.000 đồng/tháng (tăng 260.000 đồng/tháng);
-
Vùng II: 4.160.000 đồng/tháng (tăng 240.000 đồng/tháng);
-
Vùng III: 3.640.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng);
-
Vùng IV: 3.250.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng).
Đồng thời, Nghị định số 38/2022/NĐ-CP bổ sung mức lương tối thiểu giờ theo vùng như sau:
-
Vùng I: 22.500 đồng/giờ;
-
Vùng II: 20.000 đồng/giờ;
-
Vùng III: 17.500 đồng/giờ;
-
Vùng IV: 15.600 đồng/giờ.
3.2. Cách ghi bậc 1
Mức lương bậc 1 là mức khởi điểm và là mức thấp nhất trong thang lương, bảng lương, được xác định dựa trên độ phức tạp của công việc hoặc chức danh, kết hợp với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm và kinh nghiệm. Theo nguyên tắc, bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng và bậc sau phải lớn hơn ít nhất 5%. Theo đó cách ghi bậc 1 thực hiện như sau:
Đối với mức lương thấp nhất, chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường không được để ở mức thấp hơn mức lương tối thiểu.
Căn cứ theo Điều 7, Nghị định 90/2019/NĐ-CP, nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương thì đơn vị/ doanh nghiệp phải điều chỉnh hoặc xây dựng bảng lương và hợp đồng sao cho phù hợp.
(1) Đối với mức lương thấp nhất của công việc, chức danh yêu cầu người lao động có học nghề (gồm cả nhân viên do doanh nghiệp tự đào tạo) phải có mức lương cao hơn ít nhất là 7% so với mức lương tối thiểu, cụ thể:
-
Vùng I: 4.420.00 + (4.420.00 x 7%) = 4.729.400
-
Vùng II: 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400
-
Vùng III: 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100
-
Vùng IV: 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900
(2) Đối với mức lương thấp nhất của công việc – chức danh có điều kiện lao động vất vả, nguy hiểm, hóa chất độc hại thì phải cao hơn 5% so với mức lương có mức độ phức tạp bằng trong môi trường, không gian làm việc bình thường, cụ thể:
-
Vùng I: 4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
-
Vùng II: 4.194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120
-
Vùng III: 3.670.100 + (3.670.100x 5%) = 3.853.605
-
Vùng IV: 3.284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145
Trường hợp người lao động làm công việc – chức danh trong môi trường làm việc đặc biệt nguy hiểm, độc hại, nặng nhọc thì mức lương phải cao hơn mức lương của công việc có độ khó tương đương ở môi trường làm việc bình thường là 7%.
3.3. Cách ghi từ bậc 2 trở lên
Để khuyến khích nhân viên có trình độ cao, kỹ thuật và nghiệp vụ xuất sắc, cần thiết lập khoảng cách chênh lệch ít nhất 5% giữa hai bậc lương liền kề. Đồng thời, thang lương và bảng lương sẽ thay đổi tùy thuộc vào cấp bậc của công việc, chức danh và tính phức tạp quản lý.
Việc xây dựng thang bảng lương không cần phải quá phức tạp. Kế toán doanh nghiệp có thể tuân theo quy định của Nghị định 90/2019/NĐ-CP và 49/2013/NĐ-CP, xây dựng thang bảng lương theo vị trí làm việc để đảm bảo tính chính xác và công bằng.
4. Mẫu hệ thống thang bảng lương theo vị trí làm việc
Việc xây dựng thang và bảng lương đòi hỏi sự cân nhắc đặc biệt do nó không chỉ phức tạp mà còn đòi hỏi quan tâm đến nhiều vấn đề quan trọng. Một khía cạnh quan trọng là để đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và bảo vệ quyền lợi của nhân viên.
Ngược lại, cũng cần phải đảm bảo rằng thang bảng lương mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, giúp họ thu hút nhân sự hiệu quả và cạnh tranh với các đơn vị khác, đồng thời vẫn duy trì chi phí kinh doanh ổn định.

Mẫu hệ thống thang bảng lương theo vị trí làm việc
5. Lời kết
Cấp bậc lương không chỉ là một hệ thống để đánh giá giá trị lao động mà còn là công cụ quan trọng để thúc đẩy hiệu suất và động lực của nhân viên. Việc thiết lập thang bậc lương đúng đắn giúp tạo ra môi trường làm việc công bằng, khích lệ sự phát triển cá nhân và giữ chân nhân sự tài năng.
Đối với doanh nghiệp, việc xây dựng thang bậc lương hiệu quả đồng nghĩa với việc tối ưu hóa nguồn lực nhân sự, tăng cường sự cạnh tranh và duy trì sự bền vững trong thị trường lao động khốc liệt. Qua đó, sự hài lòng của nhân viên được nâng cao, góp phần vào sự thành công toàn diện của tổ chức.
Trên đây là những chia sẻ về cách xây dựng thang bậc lương hiệu quả với doanh nghiệp sử dụng lao động. Mong rằng có thể mang lại cho quý bạn đọc những thông tin hữu ích nhất.